Khu Công nghiệp Nam Đông Hà

Thứ tư - 05/07/2017 02:47
1. Địa chỉ KCN/KKT: Phường Đông Lương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
2. Quy mô của KCN/KKT: Thuộc địa bàn phường Đông Lương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Tổng diện tích đất quy hoạch: 98,754ha([i]); diện tích đất cho thuê: 75,579ha.
3. Cơ sở hạ tầng tổng quát của KCN/KKT:
 
- Hệ thống giao thông nội bộ KCN: Đường trục chính KCN (Số làn và bề rộng mặt đường): Đường 2 làn, mặt đường mỗi làn rộng 11,25m; Đường nội bộ KCN: Gồm 3 Tuyến (2 tuyến mặt đường rộng 11,25m, 1 tuyến mặt đường rộng 7,5m)
- Đã đầu tư xây dựng hệ thống cấp điện, cấp nước đến chân hàng rào nhà máy:
+ Cấp điện lấy từ trạm biến áp khu vực 110/22kv đặt tại KCN có công suất 25MVA để cấp điện cho KCN
+ Cấp nước: Lấy từ nhà máy nước Đông Hà, công suất cấp nước giai đoạn 1 là 5.000m3 /ngày, đêm.
4. Thực trạng tình hình hoạt động? Có 34 dự án đăng ký đầu tư với tổng vốn đầu tư là 2.751 tỷ đồng, diện tích đất công nghiệp đã cho thuê là 62,11ha.
Trong đó: 18 dự án đã đi vào hoạt động; 13 dự án đang triển khai xây dựng; 03 dự án đang làm thủ tục xin thuê đất và xây dựng.
Tỷ lệ lấp đầy là 82,18%
Các ngành nghề chủ yếu: Chế biến gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng, may xuất khẩu,…
5. Khoảng cách đến cảng biển gần nhất? Cách cảng Cửa Việt 22km, cách cảng Chân Mây 135km, cách cảng Đà Nẵng 168km
6. Một số nhà đầu tư chính đã hoạt động? Công ty Cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị, Công ty may Hoà Thọ, Chi nhánh Công ty xi măng Bỉm Sơn,…
7. Dân số của khu vực lân cận (2015)(1)? Cự ly bán kính tính từ KCN/KKT: Dân số thành phố Đông Hà khoảng 88.414 người.
Dân số huyện Gio Linh khoảng 73.888 người (cách KCN khoảng 12km).
8. Các hình thức thuê đất (Thời hạn hơp đồng thuê đất? Hình thức trả tiền thuê đất?) - Hình thức thuê đất: Cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất;
- Thời hạn cho thuê đất là 50 năm;
- Hình thức trả tiền thuê đất: Theo định kỳ hàng năm hoặc trả một lần cho cả thời kỳ hoạt động của dự án.
9. Mật độ xây dựng (%) - Mật độ xây dựng công trình tối đa: 60%;
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 20%;
- Hạ tầng kỹ thuật và giao thông: Diện tích đất còn lại
10. Đơn giá cho thuê đất?(2) Đơn giá thuê đất là: 360.000 đồng/m2/năm x 0,85% x 1,0 lần = 3.060 đồng/m2/năm.
11. Các phí quản lý khác thuộc KCN (hàng năm): Tiền sử dụng kết cấu hạ tầng: 20 triệu/ha/năm. Áp dụng từ năm 2017.
12. Dung lượng cung cấp nước dùng cho công nghiệp sản xuất và sinh hoạt m3/24h? Được cung cấp bởi Nhà máy nước Đông Hà, công suất 30.000m3/ngày đêm, đảm bảo cung cấp đủ nguồn nước cho hoạt động của các nhà máy.
13. Đơn giá tiêu thụ nước sạch cho sản xuất, sinh hoạt? (đồng/m3)(3) + Đối với hoạt động sản xuất vật chất: 12.500 đồng/m3;
+ Đối với hoạt động sinh hoạt: 7.200 đồng/m3.
14. Dung lượng nguồn điện? Hệ thống cấp điện đã hoàn thành và ổn định. Mạng lưới điện 110 KV đảm bảo cung cấp đủ nguồn điện cho hoạt động của các nhà máy
15. Đơn giá tiền điện cho sản xuất? (đồng/kWh)(4) Giờ bình thường: 1.518đ/kWh;
Giờ thấp điểm: 983đ/kWh;
Giờ cao điểm: 2.735đ/kWh.
16. Công suất nhà máy sử lý nước thải ? Phí sử lý nước thải? Điều kiện sử lý (USD/m3): Chưa xây dựng nhà máy xử lý nước thải.
18. Chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư (Thuế thu nhập doanh nghiệp([ii]), tiền thuê đất([iii])(7), thuế nhập khẩu(8), thuế thu nhập cá nhân(9), chính sách hỗ trợ của tỉnh(10))
 
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là       20% trong thời gian 10 năm, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới.
Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
2. Ưu đãi về tiền thuê đất:
+ Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng dự án cơ bản (tối đa không quá 3 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất);
+ Miễn tiền thuê đất 07 năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản;
+ Đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Miễn tiền thuê đất 11 năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản
+ Đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư: Miễn tiền thuê đất 15 năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
3. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Được miễn thuế nhập khẩu để tạo tài sản cố định, bao gồm:
- Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo má móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;
- Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;
- Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
4. Hỗ trợ về đào tạo nghề:
Những dự án sử dụng từ 50 lao động; hoặc từ 30 lao động nữ; hoặc lao động là người dân tộc thiểu số được tuyển dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, có hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm xã hội, sẽ được ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí đào tạo 1 lần với mức 1.000.000 đồng/01 lao động đối với loại hình đào tạo nghề sơ cấp và 3.000.000 đồng/01 lao động đối với loại hình đào tạo nghề trung cấp hoặc lao động sử dụng công nghệ kỹ thuật cao trở lên.
17. Chế độ: Bảo hiểm y tế, bảo hiệm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp…(11) Tổng các khoản đóng góp là 34,5%, trong đó:
- Bảo hiểm xã hội 26%: Người sử dụng lao động đóng 18%, người lao động đóng 8%.
- Bảo hiểm y tế 4,5%: Người sử dụng lao động đóng 3,5%, người lao động đóng 1%.
- Bảo hiểm thất nghiệp 2%: Người sử dụng lao động đóng 1%, người lao động đóng 1%.
- Kinh phí công đoàn 2%: Do Người sử dụng lao động đóng.
 

([i]) Nguồn Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị 2015, NXB Thống kê 2016;
([ii]) Nghị định 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/12/2013 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
([iii]) Theo Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
(7) Theo Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh ê, Khu công nghệ cao;
(8)  Theo Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
(9) Theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
(10) Theo Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 21/9/2016 của UBND ban hành Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
(11) Theo Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015 của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành quy định về quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN; quản lý số BHXH, thẻ BHYT.

Một số hình ảnh về Khu Công nghiệp Nam Đông Hà:
2 5

Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu Công nghiệp Nam Đông Hà
3 4
Công ty dệt may Hòa Thọ
4 4
Nhà máy ván MDF

  Thông tin liên hệ:

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị

Quang Tri Department of Planning and Investment
34 Hùng Vương, Đông Hà, Quảng Trị
Tel: (+84) 0233 3852 529
Fax: (+84) 0233 3851 760
Website: http://dpiquangtri.gov.vn
Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị
Quang Tri Management Board of Economic Zone
91 Lê Duẩn, Đông Hà, Quảng Trị
Tel: (+84) 0233 3609 300
Fax: (+84) 0233 3851 743
Website: http://bqlkkt.quangtri.gov.vn

Dự án đã đi vào hoạt động ở Khu Công nghiệp Nam Đông Hà:

1. Nhà máy gỗ MDF Geruco Quảng Trị
- Chủ đầu tư: Công ty CP gỗ MDF VRG Quảng Trị
- Mục tiêu quy mô: 60.000 m3/ năm
- Diện tích: 80.685m2
- Vốn đầu tư: 457.889.000.000đ
2. Nhà máy chế biến nông sản Đông Hà
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Thương mại Quảng Trị
- Mục tiêu quy mô: 5,000 tấn/ năm
- Diện tích: 9.577m2
- Vốn đầu tư: 35.533.000.000đ
3. Trạm nghiền xi măng Quảng Trị
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Thương mại Quảng Trị
- Mục tiêu quy mô: 250.000 tấn/năm
- Diện tích: 47.062m2
- Vốn đầu tư: 211.312.000.000đ
4 Nhà máy may xuất khẩu Đông Hà
- Chủ đầu tư: Công ty may Hoà Thọ - Đông Hà
- Mục tiêu quy mô: 32 chuyền
- Diện tích: 29.233m2
- Vốn đầu tư: 105.502.000.000đ
5. Nhà máy sx phôi gỗ tẩm áp lực, ván ghép thanh va đồ gỗ mỹ nghệ
- Chủ đầu tư: Công ty CP Tín Đạt Thành
- Mục tiêu quy mô: 4,000 m3 gỗ/ năm
- Diện tích: 14.100m2
- Vốn đầu tư: 19.379.000.000đ
6. Nhà máy chế biến lâm sản xuất khẩu Đông Hà
- Chủ đầu tư: Công ty CP Công nghệ Gỗ Đại Thành
- Mục tiêu quy mô: 150,000 SP gỗ/ năm
- Diện tích: 66.643m2
- Vốn đầu tư: 45.000.000.000đ
7. Nhà máy sản xuất kim cơ khí và chế biến gỗ Đồng Tiến
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Đồng Tiến
- Mục tiêu quy mô: 10,000 tấn SP/ năm
- Diện tích: 21.146m2
- Vốn đầu tư: 55.527.276.000đ
8. Nhà máy sản xuất gỗ ghép thanh
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phương Thảo
- Mục tiêu quy mô: 6,000 m3 SP/ năm
- Diện tích: 29.966m2
- Vốn đầu tư: 53.838.000.000đ
9. Nhà máy sản xuất gạch không nung Thành Hưng
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thành Hưng
- Mục tiêu quy mô: 30 triệu viên/ năm
- Diện tích: 23.836m2
- Vốn đầu tư: 52.285.000.000đ
10.Nhà máy sản xuất kim cơ khí và tấm lợp phibrôximăng Đoàn Luyến
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH thương mại Số1
- Mục tiêu quy mô: 5.100 tấn kim cơ khí/năm; 3 triệu m2 tấm lợp phibrôximăng/năm
- Diện tích: 26.440m2
- Vốn đầu tư: 80.900.000.000đ
11. Nhà máy chế biến nhựa thông Quảng Phú
- Chủ đầu tư: Công ty CP Thông Quảng Phú
- Mục tiêu quy mô: 10.000 tấn nhựa/ năm
- Diện tích: 20.160m2
- Vốn đầu tư: 33.937.000.000đ
12. Nhà máy sản xuất thiết bị, cấu kiện thép xây dựng và viên nén năng lượng Cát Hưng Thịnh
- Chủ đầu tư: Công ty CP Cát Hưng Thịnh
- Mục tiêu quy mô: Thiết bị và dụng cụ khoan cọc nhồi; Cấu kiện thép xây dựng; Viên nén năng lượng
- Diện tích: 20.000m2
- Vốn đầu tư: 66.845.000.000đ
13. Nhà máy sản xuất bình gas và chiết nạp gas
- Chủ đầu tư: Chi nhánh Công ty CP ĐT&SX Petro Miền Trung
- Mục tiêu quy mô: 10,000 bình gas/ năm, 5,000 tấn khí gas/ năm
- Diện tích: 12.386m2
- Vốn đầu tư: 28.000.000.000đ
14. Nhà máy sản xuất cửa nhựa World Window
- Chủ đầu tư: Công ty CP Đại Dương Xanh
- Mục tiêu quy mô: 20,000 m2 sản phẩm/ năm
- Diện tích: 4.749m2
- Vốn đầu tư: 13.650.000.000đ
15. Xưởng phủ mặt Melamine ván MDF
- Chủ đầu tư: Công ty CP gỗ MDF VRG Quảng Trị
- Mục tiêu quy mô: 15.000 m3 ván phủ mặt/ năm
- Diện tích: 10.300m2
- Vốn đầu tư: 29.000.000.000đ
16. Nhà máy sản xuất thiết bị y tế, vỏ tàu lượn bằng composite và gia công cơ khí
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Kids First
- Mục tiêu quy mô: 1,200 xe; 1,200 freedom leg; 12 bộ vỏ tàu lượn/ năm
- Diện tích: 5.506m2
- Vốn đầu tư: 50.087.000.000đ
17. Nhà máy sản xuất và gia công kim cơ khí Thuý Nhân
- Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân Thuý Nhân
- Mục tiêu quy mô: Tôn hợp kim mạ màu: 300 tấn/ năm; Thép cán nguội các loại: 600 tấn/ năm
- Diện tích: 13.390m2
- Vốn đầu tư: 50.992.000.000đ
18. Nhà máy sản xuất và lắp ráp nhôm kính Rạng Đông
- Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân Rạng Đông
- Mục tiêu quy mô: 140,000 m2 sản phẩm/ năm
- Diện tích: 12.136m2
- Vốn đầu tư: 40.569.000.000đ

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin cũ hơn

   
 
   
 

Chúng tôi trên mạng xã hội

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây