Khu KT-MT Đặc biệt Lao Bảo

Thứ tư - 05/07/2017 03:20
1. Địa chỉ KCN/KKT: Huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
2. Quy mô của KCN/KKT: Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo là khu vực có ranh giới địa lý xác định thuộc lãnh thổ và chủ quyền quốc gia nhưng có không gian kinh tế - thương mại riêng biệt, bao gồm thị trấn Lao Bảo, thị trấn Khe Sanh và các xã: Tân Thành, Tân Long, Tân Liên, Tân Lập, Tân Hợp thuộc huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị.
- Quy mô diện tích đất: 15.804ha
3. Cơ sở hạ tầng tổng quát của KCN/KKT:
 
Đã được đầu tư cơ bản hoàn thiện về hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các khu vực tập trung như: Mặt bằng, giao thông, điện chiếu sáng, hệ thống cấp điện, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước,… đảm bảo cho hoạt động đầu tư và kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Thực trạng tình hình hoạt động? Có 60 dự án đăng ký đầu tư với tổng vốn đầu tư là 3.730 tỷ đồng, diện tích đất công nghiệp đã cho thuê là 1.756,16 ha.
Trong đó: 52 dự án đã đi vào hoạt động; 08 dự án đang triển khai đầu tư xây dựng
5. Khoảng cách đến cảng biển gần nhất? Cách cảng Cửa Việt 93km, cách cảng Chân Mây 214km, cách cảng Đà Nẵng 251km
 
6. Một số nhà đầu tư chính đã hoạt động? Công ty TNHH Chaichareon Việt Thái (nước tăng lực Super Horse), Công ty TNHH Cao su Camel Việt Nam
7. Dân số của khu vực lân cận (2015)(1)? Cự ly bán kính tính từ KCN/KKT: Dân số huyện Hướng Hóa 80.604
Dân số huyện Đakrông 38.560 người
8. Các hình thức thuê đất (Thời hạn hơp đồng thuê đất? Hình thức trả tiền thuê đất?) - Hình thức thuê đất: Cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất;
- Thời hạn cho thuê đất là 50 năm;
- Hình thức trả tiền thuê đất: Theo định kỳ hàng năm hoặc trả một lần cho cả thời kỳ hoạt động của dự án.
9. Mật độ xây dựng (%) - Mật độ xây dựng công trình tối đa: 60%;
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 20%;
- Hạ tầng kỹ thuật và giao thông: Diện tích đất còn lại
10. Đơn giá cho thuê đất?(2) Đơn giá thuê đất là: 180.000 đồng/m2/năm x 0,75% x 1,0 lần = 1.350 đồng/m2/năm
11. Các phí quản lý khác thuộc KCN (hàng năm): Tiền sử dụng kết cấu hạ tầng: 10 triệu/ha/năm. Áp dụng từ năm 2017.
12. Dung lượng cung cấp nước dùng cho công nghiệp sản xuất và sinh hoạt m3/24h? Có 02 nhà máy cấp nước tại thị trấn Khe Sanh và thị trấn Lao Bảo với công suất thiết kế: 9.000 m3/ ngày đêm
13. Đơn giá tiêu thụ nước sạch cho sản xuất, sinh hoạt? (đồng/m3)(3) + Đối với hoạt động sản xuất vật chất: 12.500 đồng/m3;
+ Đối với hoạt động sinh hoạt: 7.200 đồng/m3.
14. Dung lượng nguồn điện? Hệ thống cấp điện đã hoàn thành và ổn định. Mạng lưới điện 110 KV đảm bảo cung cấp đủ nguồn điện cho hoạt động của các nhà máy
15. Đơn giá tiền điện cho sản xuất? (đồng/kWh)(4) Giờ bình thường: 1.518đ/kWh;
Giờ thấp điểm: 983đ/kWh;
Giờ cao điểm: 2.735đ/kWh.
16. Công suất nhà máy sử lý nước thải ? Phí sử lý nước thải? Điều kiện sử lý (USD/m3): Chưa xây dựng nhà máy xử lý nước thải.
18. Chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư (Thuế thu nhập doanh nghiệp([i]), tiền thuê đất([ii])(7), thuế nhập khẩu(8), thuế thu nhập cá nhân(9), chính sách hỗ trợ của tỉnh(10))
 
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong thời gian 15 năm, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới.
Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
2. Ưu đãi về tiền thuê đất:
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 3 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Miễn tiền thuê đất 15 năm sau thời gian miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản đối với dự án không thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
- Miễn tiền thuê đất 19 năm sau thời gian miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
- Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh lực đặc biệt ưu đãi đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chức năng trong Khu kinh tế).
3. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Được miễn thuế nhập khẩu để tạo tài sản cố định, bao gồm:
- Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo má móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;
- Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;
- Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
4. Thuế thu nhập cá nhân
Giảm 50% thuế thu nhập đối với người có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập, kể cả người Việt Nam và người nước ngoài làm việc tại khu kinh tế.
5. Hỗ trợ về đào tạo nghề:
Những dự án sử dụng từ 50 lao động; hoặc từ 30 lao động nữ; hoặc lao động là người dân tộc thiểu số được tuyển dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, có hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm xã hội, sẽ được ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí đào tạo 1 lần với mức 1.000.000 đồng/01 lao động đối với loại hình đào tạo nghề sơ cấp và 3.000.000 đồng/01 lao động đối với loại hình đào tạo nghề trung cấp hoặc lao động sử dụng công nghệ kỹ thuật cao trở lên
17. Chế độ: Bảo hiểm y tế, bảo hiệm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp…(11) Tổng các khoản đóng góp là 34,5%, trong đó:
- Bảo hiểm xã hội 26%: Người sử dụng lao động đóng 18%, người lao động đóng 8%.
- Bảo hiểm y tế 4,5%: Người sử dụng lao động đóng 3,5%, người lao động đóng 1%.
- Bảo hiểm thất nghiệp 2%: Người sử dụng lao động đóng 1%, người lao động đóng 1%.
- Kinh phí công đoàn 2%: Do Người sử dụng lao động đóng.
 
 
([i]) Nghị định 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/12/2013 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
([ii]) Theo Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
(7) Theo Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh ê, Khu công nghệ cao;
(8)  Theo Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
(9) Theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
(10) Theo Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 21/9/2016 của UBND ban hành Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
(11) Theo Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015 của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành quy định về quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN; quản lý số BHXH, thẻ BHYT.

 

MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ KHU KINH TẾ THƯƠNG MẠI ĐẶC BIỆT LAO BẢO

Khu công viên văn hóa thị trấn Lao Bảo

Trung tâm thương mại Lao Bảo

Hệ thống điện lưới Quốc gia:trạm 110 kva tại Lao Bảo

Nhà máy nước Khe Sanh – Lao Bảo công suất mỗi nhà máy: 9.000 m3/ngày đêm

Hệ thống đường giao thông cơ bản đã hoàn thành

Một trong những trường học đã được xây dựng

Sân vận động Khe Sanh

Một số khách sạn trên địa bàn

  Thông tin liên hệ:

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị
Quang Tri Department of Planning and Investment
34 Hùng Vương, Đông Hà, Quảng Trị
Tel: (+84) 0233 3852 529
Fax: (+84) 0233 3851 760
Website: http://dpiquangtri.gov.vn
Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị
Quang Tri Management Board of Economic Zone
91 Lê Duẩn, Đông Hà, Quảng Trị
Tel: (+84) 0233 3609 300
Fax: (+84) 0233 3851 743
Website: http://bqlkkt.quangtri.gov.vn

Dự án đã đi vào hoạt động ở Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo

1. Nhà máy sản xuất nước uống tăng lực Supper Horse
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Chaichareon Việt - Thái
- Mục tiêu quy mô: Công suất 60 triệu lon tăng lực/năm và 15 triệu lít nước uống tinh khiết 
- Diện tích: 31.676m2
- Vốn đầu tư: 137.800.000.000đ
2. Nhà máy chế biến cà phê Khe Sanh
- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần cao su Khe Sanh
- Mục tiêu quy mô: Sản xuất, chế biến cà phê bột,cà phê hòa tan
- Diện tích: 36.056m2
- Vốn đầu tư: 215.569.000.000đ
3. Nhà máy gạch Tuy nen Hướng Hóa
- Chủ đầu tư: Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 5 thuộc Cty XD và trang trí nội thất Bạch Đằng
- Mục tiêu quy mô: Xây dựng lò sấy và nung gạch Tuy nen; Công suất 10 triệu viên/năm
- Diện tích: 19.893m2
- Vốn đầu tư:7.018.218.000đ
4. Xí nghiệp may xuất khẩu Lao Bảo
- Chủ đầu tư: Công ty CP May và thương mại Quảng Trị
- Mục tiêu quy mô: Gia công may mặc xuất khẩu
- Diện tích: 11.370m2
- Vốn đầu tư:11.280.000.000đ
5. Nhà máy cấp nước thị trấn Lao Bảo
- Chủ đầu tư: Công ty cấp thoát nước Quảng Trị
- Mục tiêu quy mô: Cấp thoát nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt
- Diện tích: 220m2
- Vốn đầu tư: 165.480.000.000đ
6. Xây dựng Trung tâm xúc tiến thương mại (KS Sê pôn)
- Chủ đầu tư: Công ty Thương mại Quảng Trị
- Mục tiêu quy mô: Khách sạn Sê Pôn
- Diện tích: 2.262m2
- Vốn đầu tư: 8.056.000.000đ
7. Nhà máy SX săm lốp xe máy
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao su Camel Việt Nam
- Mục tiêu quy mô: Sản xuất săm lốp xe máy, với quy mô 4.500.000 lốp/năm; 9.000.000 săm/năm
- Diện tích: 39.000m2
- Vốn đầu tư:109.622.800.000đ
8. Trạm Biến áp 110KV Lao Bảo
- Chủ đầu tư: Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
- Mục tiêu quy mô: Điện áp 110/35/22KV; công suất 2 x 25MVA
- Diện tích: 9.100m2
- Vốn đầu tư: 33.185.228.000đ
9. Công ty TNHH Thái Hòa Quảng Trị
- Chủ đầu tư: Nhà máy chế biến Cà phê nhân xuất khẩu
- Mục tiêu quy mô: Chế biến cà phê nhân xuất khẩu; công suất 9600 tấn/năm
- Diện tích: 16.300m2
- Vốn đầu tư: 45.000.000.000đ
10. Trung tâm mua bán ô tô - Thiết bị phụ tùng và cung ứng vật tư
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Minh Hưng
- Mục tiêu quy mô: Trưng bày, giới thiệu và KD ô tô, xe máy, máy móc thiết bị, phụ tùng; bảo hành, bảo trì 
- Diện tích: 3.150m2
- Vốn đầu tư: 11.700.000.000đ
11. Khách sạn Bảo Sơn
- Chủ đầu tư: Công ty CP xúc tiến TM và Du lịch Việt Nam
- Mục tiêu quy mô: 36 phòng ngủ; 08 phòng massage, 04 phòng karaoke, dịch vụ cà phê giải khát, dịch vụ cắt tóc, gội đầu
- Diện tích: 5.527m2
- Vốn đầu tư: 6.400.000.000đ
12. Khách sạn Bảo Ngọc
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Bảo Phát
- Mục tiêu quy mô: 16 phòng ngũ; nhà hàng ăn uống, cà phê giải khát; sân Ten nis, khu vui chơi dành cho trẻ em
- Diện tích: 4.095m2
- Vốn đầu tư: 19.549.831.000đ
13. Trung tâm Bưu chính Viễn thông Khu Thương mại Lao Bảo
- Chủ đầu tư: Bưu điện tính Quảng Trị
- Mục tiêu quy mô: Trung tâm Bưu chính Viễn thông Khu Thương mại Lao Bảo
- Diện tích: 1.542m2
- Vốn đầu tư: 2.800.000.000đ
14.  Khu Thương mại Trung Quốc
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH phát triển Thương mại Thái Dương - Lao Bảo
- Mục tiêu quy mô: XD Khu thương mại để bán, cho thuê, cho thuê mua; chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất
42,400
- Vốn đầu tư: 100,678,500,000đ
15. Dự án Thủy điện La La
- Chủ đầu tư: Công ty CP Năng lượng Mai Linh
- Mục tiêu quy mô: Công suất lắp máy 3000KW; Điện lượng trung bình 12.140.000 KWh/năm
- Diện tích: 240,064m2
- Vốn đầu tư: 60,007,386,000đ
16. Trung tâm Thương mại Đông Nam Á
- Chủ đầu tư: Công ty CP Đầu tư Hiệp Thành Lao Bảo
- Mục tiêu quy mô: Đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại
- Diện tích: 10,364m2
- Vốn đầu tư: 39,468,000,000đ
17. Thủy điện Hạ Rào Quán - tỉnh Quảng Trị
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Sông Cầu
- Mục tiêu quy mô: Sản xuất thủy điện, công suất 6 MW
- Diện tích: 640,000m2
- Vốn đầu tư: 120,034,000,000đ
18. Trung tâm hải sản và dịch vụ thể thao AQVN
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV AQVN
- Mục tiêu quy mô: XD trung tâm cung ứng hải sản; khu dịch vụ thể thao tổng hợp và 02 sân bóng đã mi ni
- Diện tích: 5,770m2
- Vốn đầu tư: 14,732,000,000đ
19. Xây dựng nhà máy Điện cơ Lao Bảo
- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần cơ điện Lao Bảo
- Mục tiêu quy mô: Sản xuất cấu kiện cơ khí phục vụ xây dựng dân dụng và công nghiệp; sản xuất lắp dựng nhà tiền chế bằng kết cấu thép
- Diện tích: 5,377m2
- Vốn đầu tư: 10,000,000,000đ
20. Trung tâm Thương mại dịch vụ Lào - Thái Lan
- Chủ đầu tư: Công ty CP Tổng công ty Thương mại Quảng Trị
- Mục tiêu quy mô: XD Siêu thị bán sĩ, lẻ hàng hóa nhập khẩu từ Lào và Thái Lan; Kho hàng chuyên dùng
- Diện tích: 3,633m2
- Vốn đầu tư: 6,400,000,000đ
21. Trung tâm Thương mại Dịch vụ Làng Vây
- Chủ đầu tư: Công ty CP Tổng công ty Thương mại Quảng Trị
- Mục tiêu quy mô: KD mua bán, XNK; vận tải hàng hóa; sửa chữaphương tiện; cho thuê kho bãi, dịch vụ Logistics
- Diện tích: 7,340m2
- Vốn đầu tư: 5,553,000,000đ
22. Khách sạn Thái Ninh
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH xây lắp Khe Sanh
- Mục tiêu quy mô: Khách sạn tiêu chuẩn 3 sao, 39 phòng; nhà hàng ăn uống; Dịch vụ tắm hơi, massage: 09 phòng
- Diện tích: 2,761m2
- Vốn đầu tư: 29,239,977,000đ
23. Trạm dừng chân Mai Linh Lao Bảo
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Đức Nhân Lao Bảo
- Mục tiêu quy mô: KDDV ăn uống, giải khát, mua sắm hàng hóa; vận tải hành khách và hàng hóa.Trạm xăng dầu loại 3
- Diện tích: 25,193m2
- Vốn đầu tư: 25,500,000,000đ
24. Khách sạn Đào Hùng
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Đào Hùng
- Mục tiêu quy mô: Khách sạn 46 phòng ngũ; nhà hàng; dịch vụ tắm hơi, 08 phòng massage và 02 phòng karaoke.
- Diện tích: 3,162m2
- Vốn đầu tư: 30,000,000,000đ
25. Phòng giao dịch Lao Bảo- Chi nhánh Ngân hàng Công thương Quảng Trị
- Chủ đầu tư: Ngân hàng Công Thương Việt Nam
- Mục tiêu quy mô: Xây dựng trụ sở làm việc kết hợp kho tiền Phòng giao dịch Lao Bao.
- Diện tích: 1,742m2
- Vốn đầu tư: 6,674,685,000đ
26. Nhà quản lý vận hành lưới điện và KD viễn thông điện lực khu vực Lao Bảo
- Chủ đầu tư: Điện lực Quảng Trị
- Mục tiêu quy mô: Phục vụ sản xuất kinh doanh điện năng và dịch vụ viễn thông công cộng EVN-Telecom
- Diện tích: 3,721m2
- Vốn đầu tư: 3,500,000,000đ
27. Showroom Tâm Thơ
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Tâm Thơ
- Mục tiêu quy mô: Mua bán, XNK máy móc thiết bị và máy nông lâm ngư cơ, xe ô tô, phụ tùng  xe có động cơ
- Diện tích: 2,573m2
- Vốn đầu tư: 10,000,000,000đ
- Vốn đầu tư: 28. XD Trạm dịch vụ hành lang Đông Tây-Làng Vây
- Chủ đầu tư: Công ty xăng dầu Quảng Trị
- Mục tiêu quy mô: Trạm xăng dầu
- Diện tích: 8,765m2
- Vốn đầu tư: 7,500,000,000đ
29. Công trình thủy lợi, thủy điện Quảng Trị
- Chủ đầu tư: Công ty Thủy điện Quảng Trị - Tập đoàn điện lực Việt nam
- Mục tiêu quy mô: SX kinh doanh điện năng; quản lý, vận hành, bảo dưỡng, nâng cấp thiết bị công trình thủy điện
- Diện tích: 1,141,153m2
- Vốn đầu tư: 1,726,227,440,000đ
30. Chi nhánh NH No và PTNT Lao Bảo
- Chủ đầu tư: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp &PTNT Quảng Trị
- Mục tiêu quy mô: Xây dựng trụ sở làm việc kiếm kho tiền chi nhánh Ngân hàng NN và PTNT Lao Bảo. Quy mô nhà 03 tầng, diện tích sàn 800 m2, diện tích xây dựng 267m2; cấp công trình cấp 3
- Diện tích: 1,970m2
- Vốn đầu tư: 2,541,000,000đ
31. Quán cà phê Hương Sen
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH 1TV Hương Sen
- Mục tiêu quy mô: Bán cà phê, giải khát.
- Diện tích: 1,000m2
- Vốn đầu tư: 1,200,000
32. Hào Quang Trading
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Hào Quang
- Mục tiêu quy mô: Trưng bày, giới thiệu, phân phối (bán buôn, bán lẽ)
- Diện tích: 3,368m2
- Vốn đầu tư: 7,000,000,000đ​​​​​​​
33. Siêu thị Mukdahan Thái Lan
 - Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV  Chokchai Mukdahan - Việt Nam
- Mục tiêu quy mô: Siêu thị; hội nghị; nhà hàng cưới; mua bán xe gắn máy và dịch vụ bảo hành sửa chữa; 28 phòng ngũ.
- Diện tích: 10,187m2
- Vốn đầu tư: 56,400,000,000đ​​​​​​​
34. Nhà máy sản xuất và chế biến gỗ nội thất Bắc Hải
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Trương Tân Phát
- Mục tiêu quy mô: Sản xuất và chế biễn gỗ nội thất và xây dựng. Công suất 3,200 m3/năm
- Diện tích: 23,737m2
- Vốn đầu tư: 45,000,000,000đ​​​​​​​
35. Showroom trưng bày và kinh doanh tổng hợp Đình Hùng
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Đình Hùng
- Mục tiêu quy mô: Đầu tư XD showroom trưng bày và kinh doanh sản phẩm dân dụng
- Diện tích: 2,037m2
- Vốn đầu tư: 8,292,540,000đ​​​​​​​
36. Trung tâm mua bán TSK
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV TSK
- Mục tiêu quy mô: Giới thiệu và mua bán hàng hóa.
- Diện tích: 12,086m2
- Vốn đầu tư: 20,640,679,000đ​​​​​​​
37. Nhà máy sản xuất tã, giấy Lao Bảo
- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Núi Rồng
- Mục tiêu quy mô: 30 triệu miếng tã/năm; 50,4 triệu cuộn giấy vệ sinh/năm; 100,8 triệu miếng băng vệ sinh/năm
- Diện tích: 8,246m2
- Vốn đầu tư: 57,169,000,000đ​​​​​​​
38. Trung tâm nội thất và điện cơ Thủy Khuyên
- Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân Thủy Khuyên
- Mục tiêu quy mô: Trưng bày, giới thiệu và KD hàng hóa nội thất, vật dụng gia đình và điện cơ
- Diện tích: 5,357m2
- Vốn đầu tư: 11,000,000,000đ​​​​​​​
39. Đức Quang Center
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Đức Quang
- Mục tiêu quy mô: Đầu tư XD cửa hàng trưng bày và KDTM tổng hợp: VLXD, thiết bị điện, điện tử, đồ gia dụng
- Diện tích: 4,281m2
- Vốn đầu tư: 10,863,000,000đ​​​​​​​
40. Hào Quang Center
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Hào Quang
- Mục tiêu quy mô: Đầu tư XD cửa hàng trưng bày và KDTM tổng hợp; Trung tâm DV hội nghị, tiệc cưới.
- Diện tích: 5,299m2
- Vốn đầu tư: 10,700,000,000đ​​​​​​​
41. Phùng Thịnh Center
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Phùng Thịnh
- Mục tiêu quy mô: Cửa hàng trưng bày và KDTM tổng hợp; dịch vụ thể thao tổng hợp 03 sân bóng đá mini
- Diện tích: 5,991m2
- Vốn đầu tư: 14,764,000,000đ​​​​​​​
42. Rồng Á Châu Center
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Rồng Á Châu
- Mục tiêu quy mô: Cửa hàng trưng bày và KDTM tổng hợp: rượu, bia, nước giải khát các loại, thiết bị điện
- Diện tích: 4,920m2
- Vốn đầu tư: 11,375,000,000đ​​​​​​​
43. Tâm Hiền Phát Center
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Tâm Hiền Phát
- Mục tiêu quy mô: Đầu tư XD công trình phục vụ cho hoạt động kinh doanh thương mại
- Diện tích: 5,998m2
- Vốn đầu tư: 14,533,000,000đ​​​​​​​
44. Trung tâm xuất nhập khẩu nông lâm sản Tuấn Vũ
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Trương Tuấn Vũ
- Mục tiêu quy mô: KD XNK nông lâm sản. Sản lượng gạo nếp 3,5 ngàn tấn/năm; gỗ 3,2 ngàn khối/năm
- Diện tích: 5,098m2
- Vốn đầu tư: 16,000,000,000đ​​​​​​​
45. Cửa hàng vật liệu xây dựng và trang trí nội thất Hồng Bình
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Hồng Bình
- Mục tiêu quy mô: Đầu tư XD cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội thất
- Diện tích: 5,016m2
- Vốn đầu tư: 17,061,000,000đ​​​​​​​
46. Nhà máy chế biến gỗ  mỹ nghệ Phước Thành
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phước Thành
- Mục tiêu quy mô: Đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến gỗ mỹ nghệ, công suất 7.000 sản phẩm gỗ các loại/năm
- Diện tích: 8,502m2
- Vốn đầu tư: 24,600,000,000đ​​​​​​​
47. Trung tâm điện tử, điện lạnh và các thiết bị điện Hà Minh
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Hà Minh
- Mục tiêu quy mô: ĐTXD Trung tâm điện tử, điện lạnh và các thiết bị điện Hà Minh
- Diện tích: 4,183m2
- Vốn đầu tư: 9,405,000,000đ​​​​​​​
48. XD nhà máy chế biến và bảo quản nông sản My Anh
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH My Anh- Khe Sanh
- Mục tiêu quy mô: Nhà máy thu mua, chế biến và bảo quản sản phẩm chuối. 27,000 - 36,000 tấn/năm
- Diện tích: 19,000m2
- Vốn đầu tư: 31,800,000,000đ​​​​​​​
49. Nhà máy chế biến hạt điều Lao Bảo
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Lao Bảo Electronics
- Mục tiêu quy mô: Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến hạt điều; công suất 875 tấn/năm
- Diện tích: 10,395m2
- Vốn đầu tư: 35,000,000
50. Nhà máy sản xuất - gia công sản phẩm cơ khí và gia dụng Quốc Đoài
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Quốc Đoài Phát
- Mục tiêu quy mô: Sản xuất, gia công sản phẩm cơ khí và gia dụng, công suất 960 tấn sản phẩm/năm
- Diện tích: 4,747m2
- Vốn đầu tư: 14,821,000,000đ​​​​​​​
51. Trồng và phát triển cây Mắc ca tại huyện Hướng Hóa
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH My Anh- Khe Sanh
- Mục tiêu quy mô: Trồng và phát triển cây mắc ca; vườn ươm cây mắc ca và cây trồng khác với công nghệ cao.
- Diện tích: 15,000,000m2
- Vốn đầu tư: 111,000,000,000đ​​​​​​​​​​​​​​
52. Huy An Minimart
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Huy An Quảng Trị
- Mục tiêu quy mô: Xây sựng siêu thị mi ni để kinh doanh bán buôn, bán lẻ hàng hóa tổng hợp; KD dịch vụ ăn uống.
- Diện tích: 2,296m2
- Vốn đầu tư: 12,000,000,000đ​​​​​​​

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

   
 
   
 

Chúng tôi trên mạng xã hội

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây