Đầu tư và kinh doanh Cơ sở hạ tầng KKT Đông Nam (giai đoạn 1)

Thứ sáu - 07/07/2017 23:33
1.Tên dự án ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM QUẢNG TRỊ (GIAI ĐOẠN 1)
2. Địa điểm dự án * Vị trí: Bao gồm 17 xã, thị trấn thuộc 3 huyện: Triệu Phong, Hải Lăng và Gio Linh -  tỉnh Quảng Trị.
* Khoảng cách đến Thành phố; Đường sắt; Cảng biển; Sân bay:
- Thành phố: Cách trung tâm TP Đông Hà 20 km về phía Tây; Cách Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo 95km;
- Tuyến đường bộ: Nằm gần tuyến Quốc lộ 1A nối với tuyến đường Xuyên A và đường Hồ Chí Minh;
- Ga đường sắt: Cách Ga TP Huế 75km; Cách Ga TP Đà Nẵng 180km;
- Cảng biển:  Cách cảng Chân Mây (Huế) 126km; Cách cảng Tiên Sa (Đà Nẵng) 164km;
- Sân bay: Cách sân bay Phú Bài (Thuộc tỉnh Thưa Thiên Huế) 100km; Cách sân bay quốc tế Đà Nẵng 164km;
* Quy mô quy hoạch: Tổng diện tích: 23.792 ha.
3. Mục tiêu dự án - Xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị thành khu vực phát triển kinh tế năng động, bền vững. Là trung tâm thu hút về đầu tư và Trung tâm trung chuyển hàng hóa của vùng và khu vực;…
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật các khu chức năng trong Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị. 
- Xây dựng, kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật các khu chức năng và cho thuê lại đất.
4. Cơ sở xây dựng * Cơ sở pháp lý:
- Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị được Thủ tướng Chính phủ thành lập theo Quyết định số 42/2015/QĐ-TTg ngày 16/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ;
- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1936/QĐ-TTg ngày 11/10/2016;
* Tiềm năng và động lực phát triển Khu KT Đông Nam:
1. Cảng Mỹ Thủy được xếp trong nhóm cảng biển số 3, tiềm năng lớn phát triển cảng biển nước sâu tầm cỡ quốc tế.
2. Tiềm năng khai thác khí ngoài khơi biển Đông Việt Nam với trữ lượng khoảng 15 - 20 tỷ m3 (Mỏ báo vàng và mỏ voi xanh).
3. Vật liệu xây dựng, nguồn cát trắng có hàm lượng silic cao, trữ lượng lớn.
4. Quy mô đất đai rộng lớn đáp ứng nhu cầu phát triển khu phức hợp, các khu chức năng của KKT tổng hợp.
5. Tài nguyên thiên nhiên thuận lơi phát triển du lịch biển, có đảo Cồn Cỏ cách đất liền khoảng 16 hải lý là nơi nghỉ dưỡng với cảnh quan còn nguyên vẹn, hoang sơ.
6. Khả năng phát triển khu phức hợp năng lượng, trung tâm nhiệt điện miền trung Việt Nam với các dự án nhà máy nhiệt điện than, tua bin khí công suất 4.000 MW.
7. Tiềm năng phát triển đa dạng các loại hình công nghiệp và công nghiệp đa ngành.
* Tổng diện tích quy hoạch: 23.792 ha.
Các khu chức năng động lực:
1. Khu phi thuế quan, 275 ha;
2. Khu cảng biển Mỹ Thủy, 955ha. Trong đó: Diện tích đất sử dụng xây dựng cảng Mỹ Thủy là 685ha (diện tích trên đất liền 335ha, diện tích trên biển 350);
3. Khu trung tâm nhiệt điện Quảng Trị, 650ha;
4. Các KCN đa ngành, kho tàng, 1.352ha;
5. Các khu trung tâm (Trung tâm công cộng, điều hành quản lý), 110ha;
6. Các khu, dịch vụ du lịch, 471 ha.
* Lợi thế so sánh của địa điểm dự án:
KKT Đông Nam kết nối với tuyến Hành lang Kinh tế Đông - Tây dài 1.450 km, đi qua 4 nước, bắt đầu từ Mianmar, Thái Lan, Lào đến Việt Nam qua cửa khẩu Quốc tế Lao Bảo và là cửa ngõ hướng ra biển Đông của các nước năm trong khu vực tiểu vùng sông Mêkông qua cảng Cửa Việt, cảng Mỹ Thủy.
+ Có giao thông thuận lợi cả đường bộ, đường biển, đường sắt.
+ Vùng đất bằng phẳng cao hơn mực nước biển từ 7 – 10 m.
+ Đất đai rộng (23.792ha) chủ yếu là đất chưa sử dụng. Bên cạnh đó, cây cối, vật kiến trúc có giá trị thấp thuận lợi cho công tác GPMB.
5. Quy mô Diện tích đất: 4.534 ha hoặc theo đề xuất của nhà đầu tư.
6. Tổng mức đầu tư dự kiến - Tổng vốn đầu tư: 1.600 triệu USD hoặc theo quy mô xây dựng.
- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư :
+ Vốn chủ sở hữu: 15%
+ Nguồn vốn huy động: 85%
7. Hình thức đầu tư - 100% vốn đầu tư trong nước;
- 100% vốn nước ngoài;
- Liên doanh (trong và ngoài nước)
8. Khái quát đặc điểm KTXH và điều kiện tự nhiên và hiện trạng vùng dự án * Đặc điểm kinh tế – xã hội:
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) giai đoạn 2011 - 2015: 7,4%/năm;
- GRDP bình quân đầu người năm 2015: đạt 33,2 triệu đồng/người/năm (1.600 USD/người/năm).
- Cơ cấu kinh tế: Có sự chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp giảm từ 28,9% năm 2010 xuống 22,5% năm 2015; tỷ trọng công nhiệp – xây dựng tăng từ 35,5% năm 2010 lên 37,9% năm 2015; tỷ trọng thương mại – dịch vụ tăng từ 35,6% năm 2010 lên 36,6 năm 2015. Phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch 5 năm(giai đoạn 2016-2020) lần lượng là NN-LN-ThS: 18,5%; CN-XD: 40,5%; Dịch vụ: 41,0%.
- Phân loại cơ cấu, trình độ lao động theo tay nghề và theo trình độ học vấn:
Tính đến năm 2015 dân số trung bình của tỉnh Quảng Trị khoảng 620.410 người, dân số trong độ tuổi lao động khoảng 349.715 người, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế của tỉnh khoảng 341.202 người chiếm khoảng 55% dân số. Trong đó, lao động trong lĩnh vực Nông – lâm – thủy sản chiếm 56,27%; Công nghiệp – xây dựng 14,26%; Dịch vụ 29,47%. Trong đó, Cao đẳng, đại học trở lên 10%; Trung cấp 5,1%; Công nhân kỹ thuật có bằng 2,2%; Sơ cấp/Chứng chỉ nghề 4,3%; Công nhân kỹ thuật không bằng 12,8%; không có chuyên môn, nghiệp vụ 65,6%;
Dự báo đến năm 2020 dân số trung bình của tỉnh Quảng Trị khoảng 630.000 người, dân số trong độ tuổi lao động khoảng 354.690 người, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế của tỉnh khoảng 346.500 người. Trong đó, cơ cấu lao động: Nông – lâm – thủy sản: 43%, Công nghiệp – xây dựng 24%; Dịch vụ 33%. Trong đó, Cao đẳng, đại học 14%; Trung cấp 10%; Công nhân kỹ thuật có bằng 4%; Sơ cấp/Chứng chỉ nghề 8%; Công nhân kỹ thuật không bằng 10%; Không có chuyên môn nghiệp vụ 54%;
* Điều kiện cơ sở hạ tầng tại điểm thực hiện dự án:
-  Địa chất: ổn định
- Khu vực dự án chủ yếu là đất cát bạc màu trồng cây lâm nghiệp, có địa hình bằng phẳng, cấu tạo địa chất thuận lợi cho xây dựng các công trình công nghiệp, dễ dàng triển khai công tác giải phóng mặt bằng.
- Vùng dự án có điều kiện để đảm bảo về kết cấu hạ tầng, nhất là cung cấp điện, nước: nguồn cung cấp điện được đảm bảo từ lưới điện quốc gia qua mạng 110kV; có nguồn nước mặt và nước ngầm và hệ thống cấp nước của các huyện Gio Linh, Vĩnh Linh, Hải Lăng bảo đảm các nhu cầu sử dụng nước của dự án; Thông tin liên lạc tại khu vực dự án đã được xây dựng tương đối thuận lợi cho kết nối và giao dịch quốc tế.
- Giao thông kết nối đến khu: Đường bộ, đường sắt, đường thủy, tương lai cả đường hàng không, thông thương với cả nước, các nước trong khu vực và thế giới, với yêu cầu hội nhập quốc tế đạt tầm cao và tốc độ nhanh.
+ Đường bộ: Quốc Lộ 1A, Quốc Lộ 9 (Đường xuyên A)
+ Đường sắt: Đường sắt Bắc Nam
+ Đường thủy (biển, sông): cảng Cửa Việt; cảng Mỹ Thủy; cảng Chân Mây; cảng Tiên Sa…
+ Đường hàng không: sân bay Phú Bài thuộc tỉnh Thưa Thiên Huế; sân bay quốc tế Đà Nẵng.
- Hiện nay, tỉnh đang triển khai rà phá Bom, min và đầu tư một số hạng mục cơ sở hạ tầng kỹ thuật chủ yếu để bố trí diện tích đất cho thuê thực hiện dự án của một số nhà đầu tư thứ cấp.
9. Ưu đãi đầu tư tại KKT Đông Nam Quảng Trị
TT Nội dung ưu đãi Mức ưu đãi
1 Ưu đãi về tiền thuê đất  
1.1 Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản (kể từ ngày có QĐ cho thuê đất) Tối đa không quá 3 năm
1.2 Miễn tiền thuê đất (sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản)
  Đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư. Toàn bộ thời gian thuê đất
  Đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư. 15 năm
  Đối với các dự án còn lại 11 năm
1.3 Đơn giá thuê đất (trả tiền thuê đất hàng năm) 1.350 đồng/m2/năm
2 Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới)
  Thuế suất ưu đãi và thời hạn áp dụng 10% trong 15 năm
  Thời hạn miễn thuế 04 năm
  Thời hạn giảm 50% thuế 09 năm tiếp theo
3 Ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Miễn thuế xuất khẩu, thuế  nhập khẩu theo quy định tại Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016
4 Ưu đãi thuế Thu nhập cá nhân  
  Đối với người có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập, làm việc tại khu kinh tế Giảm 50% thuế thu nhập
5 Chính sách hỗ trợ đào tào nghề: Hỗ trợ chi phí đào tạo 1 lần với mức 1.000.000 đồng/01 lao động đối với loại hình đào tạo nghề sơ cấp và 3.000.000 đồng/01 lao động đối với loại hình đào tạo nghề trung cấp hoặc lao động sử dụng công nghệ kỹ thuật cao trở lên.
10. Yêu cầu đối với đối tác
 
- Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư.
- Có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức cá nhận khác để đảm bảo việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án.
- Đối tác sử dụng công nghệ hiện đại, đảm bảo an toàn, kỹ thuật và vệ sinh môi trường.
- Khuyến khích đầu tư theo hình thức 100% vốn tư nhân.
11. Địa chỉ liên hệ Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ theo địa chỉ:
Chủ đầu tư: Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Quảng Trị
Địa chỉ: 91 Lê Duẩn - TP Đông Hà - Tỉnh Quảng Trị
Điện thoại: 053 3888.898 hoặc số 053 6550217
Fax: 053 3551729
Email: bqlkkt@quangtri.gov.vn
Website: www.bqlkkt.quangtri.gov.vn
Hoặc có thể liên lạc với người đại diện và CBCNV sau:
+ Ông Trần Văn Đoàn – Tỉnh ủy viên, Trưởng ban BQL KKT tỉnh - ĐT: 0905227388; Email: trandoan@quangtri.gov.vn
+ Ông Nguyễn Văn Tuấn - Trưởng phòng QLĐT thuộc BQL KKT tỉnh - Điện thoại: 0914064845; Email: nguyenvantuan@quangtri.gov.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Chúng tôi trên mạng xã hội

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây